PHÂN BÓN ĐẦU TRÂU CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN - PHẦN 2

Đăng bởi Bình Điền20/11/2024

Chương trình canh tác cà phê thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Tây Nguyên giai đoạn 2023-2026 được tổ chức và thực hiện bởi Công ty cổ phần phân bón Bình Điền, Trung tâm khuyến nông quốc gia và Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên

* Các yếu tố vi lượng

Các yếu tố vi lượng như đồng (Cu) và kẽm (Zn) trong đất đều vượt ngưỡng 0,5 ppm, như vậy theo thang đánh giá đất của Viện Thổ nhưỡng- Nông hóa thì 2 yếu tố này trong đất đang ở mức cao. Tuy nhiên tùy theo nhu cầu của cây cà phê và khả năng giữ chặt của đất và dạng phân vi lượng mà lượng bón khác nhau.

Biện pháp cải thiện: Bằng các thí nghiệm diện hẹp, thử nghiệm diện rộng và kết quả tổng kết các mô hình ngoài sản xuất nhiều năm, Cty đã nghiên cứu ra một công thức vi lượng riêng cho cây cà phê giai đoạn kinh doanh, có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu của cây trên một số loại đất chính vùng Tây Nguyên. Công thức vi lượng này đã được cân đối trong bộ phân bón chuyên dùng cho cà phê là ĐẦU TRÂU NPK 20-5-6 +TE, ĐẦU TRÂU TĂNG TRƯỞNG (NPK 19-12-6 + TE) và ĐẦU TRÂU CHẮC HẠT (NPK 16-6-19 + TE)

ĐẦU TRÂU mùa khô, ĐẦU TRÂU TĂNG TRƯỞNG (NPK 19-12-6 + TE), ĐẦU TRÂU CHẮC HẠT (NPK 16-6-19 + TE)

Bảng 3: Thành phần cơ giới 3 cấp trong vườn cà phê

Thành phần cấp hạt (%)

Đắk Lắk

Gia Lai

Kon Tum

Đắk Nông

Lâm Đồng

Sét

63.54

53.87

31.86

52.02

57.58

Thịt

26.85

27.86

14.93

33.03

29.24

Cát

9.61

18.27

53.22

14.95

13.17

Tổng cộng

100

100

100

100

100

           Nguồn: Công ty cổ phần phân bón Bình Điền, 2023

Từ kết quả bảng 3 cho thấy:

Thành phần cơ giới đất (%): Trong 5 tỉnh Tây Nguyên, thành phần cơ giới của 4 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông và Lâm Đồng có thành phần cấp hạt tương tự gần giống nhau, riêng tỉnh Kon Tum hàm lượng cấp hạt cát cao, sét và thịt thấp. Sự khác biệt về thành phần và tỷ lệ của các cấp hạt cát thịt sét trong đất đều có ảnh hưởng đến chế độ khí, chế độ nước, khả năng trao đổi khí và nước trong đất, khả năng giữ nước giữ phân, khả năng hấp phụ trao đổi các dinh dưỡng khoáng trong đất cũng khác nhau từ đó ảnh hưởng đến tính chịu hạn của cây, chế độ bón phân cho từng loại đất cũng khác nhau.

Biện pháp cải thiện: Với thành phần cơ giới nhẹ (cát nhiều) của tỉnh Kon Tum cần tăng cưởng sử dụng phân bón hữu cơ, hữu cơ vi sinh có chức năng giữ ẩm cho đất như Bacillus megaterium (giữ ẩm đất), Bacillus velezensis (khuẩn nội sinh). Loại phân bón này vừa có tác dụng cung cấp chất hữu cơ và dinh dưỡng cho đất đồng thời có tác dụng cải tạo đất. Ngoài ra trồng cây phủ đất cho vườn cà phê (như lạc dại, giữ thảm cỏ ...) để giảm rửa trôi đất và dinh dưỡng, giảm nước tưới cho nông dân. Với đất của 4 tỉnh còn lại ngoài việc trồng cây phủ đất để giảm nước tưới cho mùa khô, việc cung cấp bổ sung chất hữu cơ, phân bón có Canxi, Magie vào đất là việc làm cần thiết để duy trì và nâng cao sức khỏe đất.

Bảng 4: Các yếu tố hạn chế trong đất vườn cà phê

Chỉ tiêu

Đắk Lắk 

Gia Lai

Kon Tum

Đắk Nông

Lâm Đồng

pH KCL

3.88

4.18

3.67

4.04

4.06

Biến động

3.05-5.26

3.23-5.41

3.07-4.34

3.18-5.15

3.29-5.21

S ts (%)

0.09

0.09

0.09

0.09

0.09

Biến động

0.08-0.14

0.07-0.12

0.07-0.11

0.07-0.12

0.06-0.12

S dt (mg/100g)

4.36

4.72

4.67

4.47

5.73

Biến động

2.3-6.2

3-6.2

3.2-6.8

3.0-5.9

3.5-8

Ca2+ (me/100g)

1.91

0.87

0.48

0.98

1.21

Biến động

0.21-6.51

0.13-5.85

0.18-1.52

0.16-3.02

0.15-3.61

Mg2+ (me/100g)

0.81

0.48

0.28

0.54

0.68

Biến động

0.14-2.31

0.1-2.45

0.1-0.65

0.11-1.81

0.11-2.25

B (ppm)

0.28

0.36

0.36

0.36

0.37

Biến động

0.19-0.37

0.32-0.42

0.33-0.41

0.27-0.45

0.31-0.45

Al3+(me/100g)

0.38

0.46

0.44

0.46

0.48

Biến động

0.22-0.51

0.37-0.53

0.37-0.55

0.41-0.52

0.39-0.57

        Nguồn: Công ty cổ phần phân bón Bình Điền, 2023

Từ kết quả bảng 4 cho thấy:

* pH KCl:  Đất vườn cà phê của cả 5 tỉnh thuộc loại chua đến rất chua, đạt trung bình từ 3,67 đến 4,18 và phần lớn nằm dưới ngưỡng chua. Nguyên nhân do quá trình rửa trôi các chất kiềm như Ca, Mg, thiếu chất hữu cơ do tập quán nông dân ít sử dụng phân bón hữu cơ bón cho cà phê và song song đó là quá trình tích lũy tương đối sắt nhôm làm cho đất chua thêm.

Để cải thiện pH, cần bón bổ sung phân bón trung lượng có tính kiểm như vôi, dolomit.. Tuy nhiên để có một giải pháp đầy đủ và đơn giản hơn cho nông dân là sử dụng phân bón ĐẦU TRÂU CÂN BẰNG ĐẤT. Đây là loại phân được sản xuất nhằm mục đích nâng cao pH đất, cố định một số ion di động gây hại cho rễ như Fe2+Al3+ và Mn2+ nhất là vào đầu mùa mưa.

* Lưu huỳnh tổng số (S ts,%) và Lưu huỳnh dễ tiêu (mg/100g): Lưu huỳnh trong phần lớn mẫu đất là ở mức nghèo đến trung bình, dao động ở các tỉnh từ 4,33-4,6 mg/100g, mức biến động ở các tỉnh không lớn. Do thâm canh tăng năng suất, nông dân bón nhiều các loại phân đơn như SA, super lân hay lân nung chảy trong thời gian dài, nhờ vậy lưu huỳnh trong đất tăng lên rất cao. Kết quả phân tích 12 trong số 76 mẫu đất ngẫu nhiên của các vùng trồng cà phê Tây Nguyên (Tôn Nữ Tuấn Nam và Phạm Anh Cường, 2012) cho thấy hàm lượng S dễ tiêu bình quân là 110,75mg, mẫu cao nhất đat 234 mg, thấp nhất đạt 24mg (trong khi nhu cầu S dễ tiêu cho cà phê khoảng 30-35mg/100g đất là đủ). Những năm gần đây nông dân chuyễn sang sử dụng phân NPK ngày càng nhiều, S đưa vào đất thông qua con đường phân bón cũng ít hơn. Do vậy kết quả phân tích 112 mẫu đất trồng cà phê của 5 tỉnh, năm 2024 cho thấy hàm lượng lưu huỳnh trong đất đã giảm xuống dưới ngưỡng cần thiết cho cà phê.

Biện pháp cải thiện: Công ty cổ phần phân bón Bình Điền căn cứ trên kết quả nghiên cứu đã sản xuất phân bón chuyên dùng cho cà phê trong đó luôn luôn đảm bảo nhu cầu lưu huỳnh cần thiết như ĐẦU TRÂU NPK 20-6-6 + 9S +TE,  ĐẦU TRÂU NPK 18-16-6 + 8 S + E,  ĐẦU TRÂU NPK 19-12-6 + 8S+TE…

* Ca và Mg trao đổi (me/100g) : Trong 112 mẫu đất, 2 chỉ tiêu này đều rất nghèo, cần được chú ý cung cấp cho đất nhiều hơn. Vì vậy, các loại phân ĐẦU TRÂU CÂN BẰNG ĐẤT, ĐẦU TRÂU BIO CANXI + vi sinh vật, hữu cơ vi sinh vật cần được ứng dụng nhiều hơn cho cà phê ở Tây Nguyên là rất phù hợp. Bên cạnh đó cần trồng cây phủ đất hạn chế rửa trôi các nguyên tố kiềm của đất

* Nhôm di động (Al+3, me/100g) Trong các mẫu đất đều thấp, an toàn cho cà phê.

Một số lưu ý nông dân trong canh tác cà phê vùng Tây Nguyên

Từ kết quả phân tích 112 mẫu đất tầng 0-30cm trong vùng rễ cây cà phê nói trên cho thấy đất Tây Nguyên phần lớn là chua, nghèo Canxi, Magie, Lưu huỳnh và Bo. Đây là các yếu tố hạn chế có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của cây cà phê và chất lượng đất cần phải khắc phục thông qua nhiều biện pháp kỹ thuật canh tác, trong đó biện pháp phân bón cần được trú trọng hơn.

Bà con nông dân nên tìm hiểu và sử dụng các loại phân bón chuyên dùng cho cà phê do Hội đồng khoa học Cty nghiên cứu và sản xuất đã phù hợp với đất vùng Tây Nguyên và nhu cầu của cây cà phê. Thực tế qua nhiều năm cho thấy phân bón chuyên dùng cà phê luôn được bà con nông dân tin dùng vì cho năng suất cao, ít sâu bệnh và hiệu quả kinh tế cao.

TS. Phạm Anh Cường


 

Các bài viết liên quan

Canh tác cà phê thông minh tại Ia Hrung: bón phân theo đất hiệu quả khác biệt

Canh tác cà phê thông minh tại Ia Hrung: bón phân theo đất hiệu quả khác biệt

Đăng bởi Bình Điền09/10/2026

Vườn cà phê 4,5 tấn nhân/ha, có chứng nhận 4C và Rainforest Alliance của anh Đào Duy Quỳnh (xã Ia Hrung, tỉnh Gia Lai) vẫn còn những điểm nghẽn mà kinh nghiệm không nhìn thấy. Tham gia chương trình Canh tác cà phê thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu của Bình Điền, anh được phân tích đất, bón phân đúng nhu cầu và có chuyên gia đồng hành; chỉ sau đầu mùa mưa, phần vườn mô hình đã khác biệt rõ so với phần chăm sóc theo cách cũ.

Giải pháp dinh dưỡng thông minh cho cà phê xứ lạnh tại tỉnh Quảng Ngãi

Giải pháp dinh dưỡng thông minh cho cà phê xứ lạnh tại tỉnh Quảng Ngãi

Đăng bởi Bình Điền08/10/2026

Giải pháp dinh dưỡng thông minh của Phân bón Bình Điền giúp cà phê xứ lạnh Quảng Ngãi bón phân cân đối, giảm rửa trôi, giữ năng suất và chất lượng ổn định.

Giá cà phê hôm nay 6/10/2026: Tây Nguyên cao nhất 94.000 đồng/kg, Robusta và Arabica cùng tăng

Giá cà phê hôm nay 6/10/2026: Tây Nguyên cao nhất 94.000 đồng/kg, Robusta và Arabica cùng tăng

Đăng bởi Bình Điền06/10/2026

Giá cà phê, giá tiêu hôm nay 6/10/2026 giữ ổn định trong nước; cà phê cao nhất 94.000 đồng/kg, hồ tiêu đạt 140.500 đồng/kg.

Nông dân Bom Bo thay đổi cách làm cà phê với mô hình canh tác thông minh

Nông dân Bom Bo thay đổi cách làm cà phê với mô hình canh tác thông minh

Đăng bởi Bình Điền05/10/2026

Từ chỗ bón phân theo kinh nghiệm và chỉ xử lý khi cây đã suy yếu, ba hộ trồng cà phê tại xã Bom Bo (tỉnh Đồng Nai) đã chuyển sang canh tác theo quy trình: chăm sóc đất trước, bón phân đúng giai đoạn, phòng sâu bệnh chủ động và ghi chép để kiểm soát chi phí. Chỉ sau một mùa mưa, sự khác biệt đã thể hiện rõ trên vườn cây.

Sản phẩm liên quan

Đầu Trâu Mùa mưa

Đầu Trâu Mùa mưa

- Giúp trái lớn nhanh, nhân to, chắc hạt và hạn chế rụng trái non.

- Giúp cây khoẻ, tăng cành dự trữ, tăng sức chống chịu trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

Đầu Trâu Mùa khô

Đầu Trâu Mùa khô

- Cây cà phê phục hồi nhanh sau thu hoạch.
- Giúp cây có nhiều hoa và hoa nở đều.
- Tăng khả năng đậu quả.
- Tăng khả năng chống chịu trong điều kiện bất lợi.

Đầu Trâu Chắc hạt

Đầu Trâu Chắc hạt

- Hạn chế rụng trái cà phê, trái lớn nhanh, chắc hạt.
- Giúp lúa có đòng to, tăng số hạt/bông, tỉ lệ hạt chắc.
- Giúp bắp tăng số hạt/trái, tăng trọng lượng hạt.
- Tăng độ mủ cao su, tăng năng suất.

Đầu Trâu Tăng trưởng

Đầu Trâu Tăng trưởng

- Giúp cây ra rễ khỏe, tăng trưởng và phát triển nhanh.
- Tăng khả năng chống hạn và chống rét.
- Tăng năng suất, chất lượng nông sản.

Đầu Trâu NPK 20-20-15+TE

Đầu Trâu NPK 20-20-15+TE

Phân NPK+TE ĐẦU TRÂU cao cấp ngoài NPK còn được bổ sung  các chất Trung và Vi lượng  thích hợp cho các loại cây trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu, tăng năng suất và chất lượng nông sản.

Đầu Trâu Nuôi trái

Đầu Trâu Nuôi trái

(Dùng cho cây ăn trái Miền Trung, Miền Đông, Tây Nguyên)

- Ngoài NPK cân đối, sản phẩm bổ sung Bo và vi lượng thông minh Smart Zinc giúp hạn chế rụng trái non, trái lớn nhanh mẫu mã đẹp.
- Cân bằng dinh dưỡng, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện khô hạn.